Index

C  D  E  G  H  I  K  Nh  O  P  Q  R  U  V  X  Y 

Monday, 25 September 2017

bả 跛


5287 pa paramārthapa dharmadhātu-tala-sambheda
<Mục từ chưa tìm thấy trong bản dịch của HT Thích Quảng Độ> Tạm dịch:
Chữ Tất Đàm (bha). Là một trong năm mươi chữ cái, một trong bốn mươi hai chữ cái Tất Đàm. Là nghĩa của Nghĩa đế
thứ nhất (Tánh Không). Phóng quang Bát-nhã kinh quyển 4 (Đại 8, 26 trung): "Ba/bả, trong các pháp nê-hoàn, là giáo độ tối cao thứ nhất." Ma-ha Bát-nhã Ba-la-mật kinh quyển 5 phẩm Quảng thừa (Đại 8, 256 thượng): "Chữ ba/bả, là nghĩa thứ nhất của hết thảy các pháp vậy." Du-già Kim Cương đính kinh phẩm Thích tự mẫu (Đại 18, 339 thượng): "Chữ bả, là nghĩa đế thứ nhất "không thể được" (bất khả đắc) của hết thảy các pháp vậy." Nghĩa đế thứ nhất trong Phạm ngữ là paramārtha, pa là tiếp đầu ngữ, nên nói như thế. Lại nữa, Hoa Nghiêm kinh (bản mới) quyển 76 giải nghĩa là Phổ chiếu pháp giới (Phạm dharmadhātu-tala-sambheda); Đại bàn Niết-bàn kinh (bản Bắc) quyển 8 phẩm Văn tự giải nghĩa là điên đảo. 
  

(Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh phẩm Nhập pháp giới bốn mươi hai chữ cái, Văn Thù vấn kinh phẩm Tự mẫu thứ 14, Đại Nhật kinh quyển 2 phẩm Cụ duyên, quyển 6 "Bách tự thành tựu trì tụng phẩm", Đại trí độ luận quyển 48)







No comments:

Post a Comment